Tuesday, 22/10/2019 - 06:07|
CHÀO MỪNG BẠN ĐẾN VỚI CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA TRƯỜNG THPT GIỒNG THỊ ĐAM
A- A A+ | Chia sẻ bài viết lên facebook Chia sẻ bài viết lên twitter Chia sẻ bài viết lên google+ Tăng tương phản Giảm tương phản

Kế hoạch năm học 2016-2017

       SỞ GDĐT TỈNH ĐỒNG THÁP       CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG THPT GIỒNG THỊ ĐAM               Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

       Số:  33/ KH-THPTGTĐ                        Tân Hồng, ngày 29 tháng 8 năm 2016

 

KẾ HOẠCH

Thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017

 

Phần 1. Các căn cứ xây dựng kế hoạch

Căn cứ Quyết định số 749/QĐ-UBND.HC ngày 27 tháng 6 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về  việc Ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2016 - 2017 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp;

Căn cứ công văn số 61/HD-SGDĐT ngày 08/8/2016 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn thực hiện kế hoạch thời gian năm học 2016-2017 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;

Căn cứ công văn số 1097/SGDĐT-GDTrH ngày 15/8/2016 về việc Hướng dẫn nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2016 - 2017 của Sở Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2015-2016 của trường THPT Giồng Thi Đam;

Căn cứ điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên, nhân viên, học sinh nhà trường;

Trường THPT Giồng Thi Đam đề ra phương hướng nhiệm vụ năm học 2016 – 2017 như sau:

 

Phần 2. Đặc điểm nhà trường

1. Thực trạng của nhà trường

*Học sinh:

 

Lớp

Số học sinh

TS

HS

 

Số lớp

Số lượng HS năm học 2015 – 2016

Ghi chú

Tuyển mới

Lưu ban

Chuyển đi

Chuyển đến

10

171

8

1

1

179

5

168

 

11

146

 

7

3

142

4

116

 

12

107

 

 

1

108

3

95

 

Cộng

424

8

8

5

429

12

379

 

 

* CBQL, giáo viên và nhân viên:

Tổng số: 38 trong đó:

      1. CBQL: 3 người, 0 nữ.
      2. Nhân viên: 7 người (kế toán: 1, văn thư-thủ quỹ:1, thư viện: 1, TBTNTH: 1 , Y tế:  1, bảo vệ: 2)
      3. Giáo viên chuyên trách: 4 người ( Bí thư đoàn trường : 1, CTPC: 1)
      4. Giáo viên dạy lớp : Tổng số 29 GV, tỉ lệ GV / lớp = 2,23

*Cơ cấu giáo viên

Môn

Toán

Hóa

Sinh

Tin

TD-QP

Văn

Sử

Địa

CD

CN

NN

AV

Hiệ có

3

2

2

2

2

2

3

2

2

1

1

1

1

Thừa

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thiếu

1

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

1

*Cơ sở vật chất:

Số phòng học

Số phòng chức năng

Ghi chú

Vật lý

Hóa học

Sinh học

Tin học

Nghe nhìn

Thư viện

 

Hiện có

 

 

 

1

 

 

 

2. Phân tích môi trường giáo dục

2.1. Môi trường bên trong

a) Mặt mạnh:

 - Đội ngũ cán bộ quản lý – giáo viên trẻ, đạt trình độ chuyên môn chuẩn (100%) và trên chuẩn (23.68%), nhiệt tình, nỗ lực trao dồi phẩm chất đạo đức nghề nghiệp và nghiệp vụ chuyên môn.

- Hệ thống thông tin ổn định, thông suốt qua mạng Internet. Thông tin phản hồi từ CMHS;

- Nguồn kinh phí, ngân sách được khoán theo NĐ43 không đảm bảo cho hoạt động trong nhà trường.

  - Năm học 2015 – 2016 chất lượng hai mặt giáo dục có tiến bộ nhiều so với năm học trước :

+ Hạnh kiểm: Tốt 86.3%; khá 12.64%, TB 0.65%.

                   + Học lực: Giỏi đạt 16.6%; khá 47,2%; TB 33%; Yếu – kém 2.81%.

 

trường có 03 học sinh giỏi cấp tỉnh môn văn hóa và 02 giải phong trào thuộc cấp tỉnh.

- Việc đổi mới dạy–học, quản lý và tài chính được hưởng ứng tích cực trong đội ngũ nhà trường và trong cộng đồng xã hội.

- Đội ngũ cán bộ quản lý nhiệt tình trong công tác có năng lực quản lý và có nhiều quyết tâm tích cực trong đổi mới công tác lãnh đạo – quản lý nhà trường.

b) Mặt yếu:

- Lực lượng giáo viên chưa đồng bộ, thừa thiếu cục bộ, một vài bộ môn chưa có giáo viên chủ lực, kinh nghiệm chưa nhiều.

- Chất lượng tuyển sinh lớp 10 có điểm trúng tuyển thấp 7.5 điểm, ý thức – động cơ - thái độ học tập và rèn luyện của một bộ phận học sinh chưa tốt.

          - Tỷ lệ học sinh đỗ TNTHPT đạt 86,59%  còn thấp so với mặt bằng chung của Tỉnh.

2.2. Môi trường bên ngoài:

a) Thời cơ:

-Đảng, nhà nước ban hành nhiều chủ trương chính sách để phát triển giáo dục, có những chính sách hỗ trợ người học. Chính quyền địa phương đã và đang quan tâm đến phát triển giáo dục ở địa phương.

-Đời sống dân cư ở địa phương từng bước được nâng lên, người dân bước đầu quan tâm đến việc học của con em.

- Kết quả dạy học của đơn vị từng bước được khẳng định được thể hiện qua kết quả học sinh được xét vào các trường Cao đẳng- Đại học ngày càng nhiều và trúng tuyển vào những trường có uy tín.

b) Thách thức:

- Đời sống người dân được nâng lên và phụ huynh bắt đầu quan tâm đến việc học tập của con em, việc chọn trường chọn lớp, chọn môi trường học tập, do đó đòi hỏi phải xây dựng thương hiệu cho đơn vị là cần thiết. Để xây dựng thương hiệu đòi hỏi phải có đội ngũ giáo viên trình độ chuyên môn đủ, vượt chuẩn, tâm huyết và nhiệt tình với học sinh; Đội ngũ quản lý phải đầu tư, đổi mới phương pháp quản lý để nâng cao chất lượng dạy- học.

- Mặt trái của cơ chế thị trường là tiềm ẩn các tệ nạn xã hội ảnh hưởng không nhỏ đến việc rèn luyện tác phong đạo đức, ý thức – động cơ – thái độ học tập của học sinh.

- Công nghệ thông tin ở địa bàn có phát triển khá mạnh tạo thuận lợi cho việc dạy – học của nhà trường nhưng mặt hạn chế (như game online, trang web xấu…) cũng ảnh hưởng không ít đến một bộ phận học sinh.

 

Phần 3. Nội dung kế hoạch

A. Nhiệm vụ trọng tâm

1. Tích cực triển khai Kế hoạch số 71/KH-UBND, ngày 19/5/2014 của UBND tỉnh về Kế hoạch thực hiện chương trình hành động số 188-CTr/TU của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị Ban chấp hành Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Quyết định 404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 của Thủ tướng về phê duyệt đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông.

2. Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành bằng những hoạt động thiết thực, hiệu quả, phù hợp điều kiện của đơn vị, gắn với việc đổi mới hoạt động giáo dục của nhà trường, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh .

3. Tập trung đổi mới, nâng cao hiệu lực và hiệu quả công tác quản lý, thực hiện quyền tự chủ của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục đi đôi với việc nâng cao năng lực quản trị nhà trường, trách nhiệm giải trình của cán bộ quản lý và chức năng giám sát của xã hội, kiểm tra của cấp trên.

4. Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, tự lực, sáng tạo của học sinh; giúp học sinh “tự tin, tự lực, biết phản biện, gắn kết thực tiễn, định hướng tương lai”; tăng cường kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức, kỹ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn góp phần hình thành và phát triển năng lực học sinh; đa dạng hóa các hình thức học tập, chú trọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học.

5. Tiếp tục đẩy mạnh đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức thi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh theo CV 1525, bảo đảm trung thực, khách quan; phối hợp đánh giá trong quá trình học tập với đánh giá cuối kỳ, cuối năm học; kết hợp đánh giá của giáo viên với tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau của học sinh; đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và cộng đồng.

6. Tập trung phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục về năng lực chuyên môn, kỹ năng xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh; năng lực đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá, tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo; quan tâm phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn, giáo viên cốt cán, giáo viên chủ nhiệm lớp; chú trọng đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo CV 1567; nâng cao vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp, của tổ chức Đoàn, Hội, Đội, gia đình và cộng đồng trong việc quản lý, phối hợp giáo dục toàn diện cho học sinh.

B. Các chỉ tiêu phấn đấu:

1.Học sinh:

  1. Huy động và duy trì sỹ số:

-Huy động học sinh: từ 99,08% trở lên

-Tỉ lệ học sinh bỏ học:  không quá 1.0%

-Tỷ lệ duy trì sĩ số: 95% ( số lượng học sinh ổn định sinh đầu năm/ số lượng học sinh cuối năm)

b) Chất lượng giáo dục:

-Hạnh kiểm xếp loại: Khá-Tốt trở lên 98.0%;  Yếu không quá : 0,2%.

-Học lực xếp loại: Khá- Giỏi trở lên 60,0%, Yếu- Kém dưới : 2.5%.

-Tỉ lệ tốt nghiệp THPT quốc gia từ  90,0% trở lên

-Học sinh giỏi các môn văn hóa, các hội thi khác đạt bằng hoặc hơn năm học 2015-2016

c) Công tác thu

-Học phí: 98%

-Bảo hiểm y tế: 95%  (phấn đấu)

-Bảo hiểm tai nạn: 80% (              )

2. Xây dựng đội ngũ:

a. Xếp loại công chức cuối năm (Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ, hoàn thành nhiệm vụ, không hoàn thành nhiệm vụ) :

- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: 26,0%

- Không hoàn thành nhiệm vụ:  có không quá 5,0%.

b. Danh hiệu thi đua cuối năm:

*Cá nhân:

-Đạt LĐTT: 35 người

-Đạt CSTĐ cấp cơ sở: 15% theo quy định

-Bằng khen UBND tỉnh: 02 người 

-CSTĐ cấp tỉnh: 02 người.

*Tập thể: Tập thể lao động tiên tiến

3. Xây dựng trường chuẩn quốc gia:

Đơn vị được công nhận trường đạt chuẩn Xanh- Sạch- Đẹp

C. NHIỆM VỤ CỤ THỂ

I. Thực hiện kế hoạch giáo dục

1. Tiếp tục thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình, kế hoạch giáo dục, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục.

1.1. Trên cơ sở đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ của cấp học trong chương trình giáo dục phổ thông, đơn vị tăng cường chủ động xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục định hướng phát triển năng lực học sinh theo khung thời gian 37 tuần thực học (học kỳ I: 19 tuần, học kỳ II: 18 tuần), đảm bảo thời gian kết thúc học kỳ I, kết thúc năm học thống nhất cả nước, có đủ thời lượng dành cho luyện tập, ôn tập cho học sinh lớp 12 thi THPT quốc gia

1.2 Tạo điều kiện cho các tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên được chủ động lựa chọn nội dung, xây dựng các chủ đề dạy học trong mỗi môn học và các chủ đề tích hợp, liên môn, đồng thời xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp với các chủ đề và theo hình thức, phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực; chú trọng giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kỹ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật; tăng cường các hoạt động nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. Kế hoạch dạy học của tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên phải được lãnh đạo nhà trường phê duyệt trước khi thực hiện và là căn cứ để thanh tra, kiểm tra.

1.3. Trên cơ sở kế hoạch dạy học đã được phê duyệt, tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên tổ chức sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá; tổ chức và quản lí các hoạt động chuyên môn của nhà trường qua mạng cho mỗi chủ đề theo hướng dẫn tại Công văn số 1567/SGDĐT-GDTrH ngày 03/11/2014 của Sở GDĐT về hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá, tổ chức và quản lí các hoạt động chuyên môn của nhà trường qua mạng mà không nhất thiết phải theo bài/tiết trong sách giáo khoa.

2. Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày cho tất cả các lớp. Ngoài ra, giáo viên có thể dạy phụ đạo học sinh yếu, kém; bồi dưỡng học sinh giỏi; tổ chức các hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo phù hợp với đối tượng học sinh trong các buổi chiều còn lại.

3. Tổ chức dạy học ngoại ngữ

Triển khai đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh theo Công văn số 5333/GDTrH-BGDĐT ngày 29/9/2014 của Bộ GDĐT.

4. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị và đội ngũ giáo viên để nâng cao chất lượng giáo dục nghề điện dân dụng ch học sinh lớp 11

5. Tiếp tục thực hiện Công văn số 1114/SGDĐT-GDTrH, ngày 07/8/2014 của Sở GDĐT về việc thực hiện tích hợp nội dung giáo dục vào các môn học ở trường trung học: tích hợp giáo dục đạo đức, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; giáo dục pháp luật; giáo dục phòng chống tham nhũng; chú trọng tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; giáo dục về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục an toàn giao thông; hướng dẫn tổ chức tham quan, học tập thông qua di sản, tại các cơ sở sản xuất,…

6. Tổ chức tốt hoạt động “Tuần sinh hoạt tập thể” đầu năm học mới, đặc biệt quan tâm đối với các lớp đầu cấp nhằm giúp học sinh làm quen với điều kiện học tập, sinh hoạt và tiếp cận phương pháp dạy học và giáo dục trong nhà trường. Tổ chức tập luyện và duy trì nền nếp tập thể dục vệ sinh buổi sáng, thể dục giữa giờ để tạo môi trường học tập gần gũi, thân thiện đối với học sinh.

7. Việc tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa chuyển mạnh sang hướng hoạt động trải nghiệm sáng tạo, đồng thời quản lí các hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014 ban hành quy định về Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa.

II. Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá

Tiếp tục đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục theo hướng khoa học, hiện đại, tăng cường mối quan hệ thúc đẩy lẫn nhau giữa các hình thức và phương pháp tổ chức hoạt động dạy học - giáo dục, đánh giá trong quá trình dạy học - giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục nhằm phát triển năng lực và phẩm chất học sinh.

1. Đổi mới phương pháp dạy học

Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy và học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, rèn luyện phương pháp tự học và vận dụng kiến thức, kỹ năng của học sinh theo tinh thần Công văn số 3535/BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013 về áp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” và các phương pháp dạy học tích cực khác; Công văn số 1567/SGDĐT-GDTrH ngày 03/11/2014 của Sở GDĐT về hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá, tổ chức và quản lí các hoạt động chuyên môn của nhà trường qua trang “trường học kết nối”; đẩy mạnh việc vận dụng dạy học giải quyết vấn đề, các phương pháp thực hành, dạy học theo dự án trong các môn học; tích cực ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với nội dung bài học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc; tập trung dạy cách học, cách nghĩ, phương pháp tự học; bảo đảm cân đối giữa trang bị kiến thức, rèn luyện kỹ năng và định hướng thái độ, hành vi cho học sinh; chú ý việc tổ chức dạy học phân hoá theo năng lực của học sinh dựa theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương trình giáo dục phổ thông.

2. Đổi mới hình thức tổ chức dạy học

-  Đa dạng hóa các hình thức học tập, chú ý các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; sử dụng các hình thức dạy học trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông như: dạy học trực tuyến, trường học kết nối...  Ngoài việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, cần coi trọng giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà, ở ngoài nhà trường.

- Tổ chức tốt và động viên học sinh tích cực tham gia Cuộc thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật học sinh trung học theo Công văn số 802/SGDĐT-GDTrH-TX&CN ngày 17/6/2016 của Sở GDĐT và Cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn dành cho học sinh trung học. Tăng cường tổ chức các hoạt động như: Ngày hội công nghệ thông tin, Ngày hội sử dụng ngoại ngữ, Ngày hội đọc,…

- Tiếp tục thực hiện tốt việc sử dụng di sản văn hóa trong dạy học theo Hướng dẫn số 73/HD-BGDĐT-BVHTTDL ngày 16/01/2013 của liên Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Tiếp tục mở rộng mô hình trường học gắn với văn hóa, sản xuất, kinh doanh tại địa phương ở những nơi có điều kiện.

- Khuyến khích tổ chức, thu hút học sinh tham gia các hoạt động góp phần phát triển năng lực học sinh như: Văn hóa - văn nghệ, thể dục – thể thao; các hội thi năng khiếu trên cơ sở tự nguyện của nhà trường, phụ huynh và học sinh, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và nội dung học tập của học sinh trung học, phát huy sự chủ động và sáng tạo của các địa phương, đơn vị; tăng cường tính giao lưu, hợp tác nhằm thúc đẩy học sinh hứng thú học tập, rèn luyện kỹ năng sống, bổ sung hiểu biết về các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc và tinh hoa văn hóa thế giới.

3. Đổi mới kiểm tra và đánh giá

- Chỉ đạo và tổ chức chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét, đánh giá học sinh trong việc thi và kiểm tra; đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh.

- Tiếp tục đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh. Chú trọng đánh giá trong quá trình dạy học: đánh giá trên lớp; đánh giá bằng hồ sơ; đánh giá bằng nhận xét; tăng cường hình thức đánh giá thông qua sản phẩm dự án; bài thuyết trình; kết hợp kết quả đánh giá trong quá trình giáo dục và đánh giá tổng kết cuối kỳ, cuối năm học. Các hình thức kiểm tra, đánh giá đều hướng tới phát triển năng lực của học sinh; coi trọng đánh giá để giúp đỡ học sinh về phương pháp học tập, động viên sự cố gắng, hứng thú học tập của các em trong quá trình dạy học. Việc kiểm tra, đánh giá không chỉ là việc xem học sinh học được cái gì mà quan trọng hơn là biết học sinh học như thế nào, có biết vận dụng không.

- Trong quá trình thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục, giáo viên cần coi trọng việc quan sát và hướng dẫn học sinh tự quan sát, đánh giá quá trình và kết quả hoạt động học tập, rèn luyện của các em; nhận xét định tính và định lượng về kết quả hoạt động, qua đó đề xuất hoặc triển khai kịp thời các hướng dẫn, góp ý, điều chỉnh nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động học tập, rèn luyện của học sinh.

- Chủ động kết hợp một cách hợp lý, phù hợp giữa hình thức trắc nghiệm tự luận với trắc nghiệm khách quan, giữa kiểm tra lý thuyết và kiểm tra thực hành trong các bài kiểm tra. Tiếp tục nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn, đối với các môn khoa học xã hội và nhân văn cần tăng cường ra các câu hỏi mở; gắn với thời sự quê hương, đất nước để học sinh được bày tỏ chính kiến của mình về các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội. Khi chấm bài kiểm tra phải có phần nhận xét, động viên sự cố gắng, tiến bộ của học sinh. Việc cho điểm có thể kết hợp giữa đánh giá kết quả bài làm với theo dõi sự cố gắng, tiến bộ của học sinh. Chú ý hướng dẫn học sinh đánh giá lẫn nhau và biết tự đánh giá năng lực của mình.

- Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng đề thi, kiểm tra theo ma trận; chỉ đạo việc ra các câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn đúng thay vì chỉ có các câu hỏi 1 lựa chọn đúng như trước đây; triển khai phần kiểm tra tự luận trong các bài kiểm tra viết môn ngoại ngữ. Tiếp tục nâng cao chất lượng việc thi cả bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết đối với môn ngoại ngữ; thi thực hành đối với các môn Vật lí, Hóa học, Sinh học trong kỳ thi học sinh giỏi quốc gia lớp 12.

- Tăng cường ra câu hỏi, bài tập kiểm tra theo định hướng phát triển năng lực để bổ sung cho thư viện câu hỏi của trường. Tăng cường xây dựng nguồn học liệu mở (thư viện học liệu) về câu hỏi, bài tập, đề thi, kế hoạch bài học, tài liệu tham khảo có chất lượng trên website của Bộ (tại địa chỉ http://truonghocketnoi.edu.vn) của sở/phòng GDĐT và các trường học. Chỉ đạo cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh tích cực tham gia các hoạt động chuyên môn trên trang mạng "Trường học kết nối" về xây dựng các chuyên đề dạy học tích hợp, liên môn; đổi mới phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh.

III. Phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý

1. Xây dựng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý

- Tạo điều kiện thuận lợi cho CBQL, giáo viên tham gia đầy đủ các lớp tập huấn do Sở tổ chức: Nâng cao năng lực quản lý; Dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh; Dạy học toán và các môn khoa học bằng tiếng Anh; Tổ chức dạy học và kiểm tra, đánh giá theo chuyên đề tích hợp, liên môn; Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo; Tổ chức công tác nghiên cứu khoa học kĩ thuật và cuộc thi khoa học kĩ thuật cấp quốc gia học sinh trung học; giáo dục kỹ năng sống; công tác giáo viên chủ nhiệm lớp, cán bộ phụ trách công tác Đoàn, giáo viên tư vấn trường học;...

- Tăng cường các hình thức bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý và hỗ trợ hoạt động dạy học và quản lý qua trang mạng "Trường học kết nối".

- Cử giáo viên chưa đạt chuẩn năng lực tiếng Anh để đạt chuẩn.Việc bồi dưỡng giáo viên phải gắn với việc bố trí, sử dụng có hiệu quả.

2. Nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên

- Tiếp tục đổi mới sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn trong các cơ sở GDTrH dựa trên nghiên cứu bài học. Chú trọng xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán các môn học của đơn cị. Chủ động triển khai các hoạt động chuyên môn trên trang mạng "Trường học kết nối" để tổ chức, chỉ đạo và hỗ trợ hoạt động bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý; tăng cường tổ chức sinh hoạt chuyên môn tại trường, theo hướng dẫn tại Công văn số 1567/SGDĐT-GDTrH ngày 03/11/2014 của Sở GDĐT.

- Nâng cao chất lượng và phát huy hiệu quả của hội thi giáo viên dạy giỏi và các hội thi chuyên môn … theo các văn bản hướng dẫn của Bộ GDĐT. Động viên giáo viên tham gia Cuộc thi dạy học theo chủ đề tích hợp dành cho giáo viên trung học.

3. Tăng cường quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục

- Chủ động rà soát đội ngũ, bố trí sắp xếp để đảm bảo về số lượng, chất lượng, cân đối về cơ cấu giáo viên  ngoại ngữ, nhân viên thiết bị.

- Tăng cường công tác kiểm tra nhằm điều chỉnh những sai sót, lệch lạc; biến quá trình kiểm tra thành quá trình tự kiểm tra, tự đánh giá của giáo viên trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy của mình.

  IV. Sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; đầu tư xây dựng trường chuẩn quốc gia; phát triển hệ thống trường THPT chuyên, trường chất lượng cao

1. Sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

1.1. Sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước kết hợp với các nguồn huy động hợp pháp khác từ công tác xã hội hóa giáo dục để tăng cường cơ sở vật chất, xây dựng phòng học bộ môn, thư viện,  nhà đa năng, vườn trường. Tăng cường thực hiện xã hội hóa giáo dục, vận động, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng, cải tạo cảnh quan đạt tiêu chuẩn xanh - sạch - đẹp, an toàn theo quy định; xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh thực sự để thu hút học sinh đến trường; tổ chức cho cán bộ, giáo viên và học sinh tham gia thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương..

1.2. Tổ chức kiểm tra, rà soát thực trạng thiết bị dạy học để có kế hoạch sửa chữa và bổ sung kịp thời theo danh mục thiết bị dạy học tối thiểu đã ban hành theo Thông tư số 19/2009/TT-BGDĐT ngày 11/8/2009 và Thông tư số 01/2010/TT-BGDĐT ngày 18/01/2010. Thực hiện nghiêm túc Công văn số 7842/BGDĐT-CSVCTBTH ngày 28/10/2013 về việc đầu tư mua sắm thiết bị dạy học, học liệu các cơ sở giáo dục đào tạo. Tiếp tục triển khai Đề án “Phát triển thiết bị dạy học tự làm giáo dục mầm non và phổ thông giai đoạn 2010-2015” theo Quyết định số 4045/QĐ-BGDĐT ngày 16/9/2010 của Bộ trưởng Bộ GDĐT. Tăng cường bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của viên chức làm công tác thiết bị dạy học; chỉ đạo các trường yêu cầu giáo viên tăng cường sử dụng thiết bị dạy học của nhà trường để đảm bảo việc dạy học có chất lượng.

1.3. Quan tâm đầu tư các điều kiện và tận dụng tối đa cơ sở vật chất nhà trường để tổ chức dạy học 2 buổi/ngày, đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện theo hướng kết hợp dạy học văn hóa với tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo nhằm giáo dục tình cảm, đạo đức, giáo dục thể chất, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh, đặc biệt là học sinh là con em đồng bào dân tộc thiểu số, học sinh thuộc khu vực vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

V. Duy trì, nâng cao kết quả phổ cập giáo dục

1. Phân công giáo viên chuyên trách, hoàn chỉnh hồ sơ PCGD:

- Phân công một giáo viên phụ trách chuyên trách phổ cập, lập kế hoạch duy trì sĩ số học sinh, hoàn thành hồ sơ phổ cập theo quy định. Xây dựng kế hoạch hoàn thành công tác phổ cập giáo dục trung học giai đoạn 2015-2018.

-Hoàn thiện hồ sơ PCGD của trường, công tác điều tra cập nhật đối tựợng phổ cập, rà soát đánh giá kết quả và báo cáo hằng năm về thực trạng tình hình PCGD. Làm tốt công tác theo dõi sỹ số, cập nhật danh sách học sinh bỏ học.

2. Huy động các đối tượng phổ cập ra lớp:

- Đối tượng huy động là những em học sinh (còn trong độ tuổi ) bỏ học. Giáo viên chuyên trách phổ cập phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các tổ chức đoàn thể, chính quyền địa phương, tìm hiểu nguyên nhân và vận động các em bỏ học trở lại lớp.

Huy động các đối tượng diện phổ cập giáo dục ra lớp.

3. Biện pháp chống bỏ học:

- Quán triệt chủ trương của ngành để mỗi giáo viên phải nhận thức được rằng làm công tác phổ cập là phải thực hiện ngay từ trong các lớp chính quy. Vì vậy để hạn chế, giảm tỷ lệ học sinh bỏ học mọi người phải vào cuộc ngay từ đầu năm học và xem việc duy trì sĩ số học sinh là một nhiệm vụ quan trọng và thường xuyên.

- Cần giữ mối quan hệ thường xuyên giữa PHHS và nhà trường mà cụ thể là giữa GVCN với CMHS trong công tác phối hợp và quản lý học sinh. Phối hợp kịp thời giữa GVCN – GVBM, trong đó GVCN giữ vai trò chính trong việc tìm hiểu hoàn cảnh của học sinh để có sự hỗ trợ, động viên kịp thời giúp các em an tâm đi học.

- Giáo viên bộ môn tạo được không khí hứng thú trong giờ học, giúp học sinh hiểu bài, giảm tỷ lệ học sinh yếu kém của bộ môn.

- Lãnh đạo nhà trường, giáo viên tăng cường công tác hướng nghiệp trong buổi chào cờ, giờ học bộ môn, tiết sinh hoạt chủ nhiệm.

- GVCN cần cập nhật đầy đủ các thông tin về học sinh nhất là số điện thoại của CMHS để liên hệ kịp thời khi học sinh nghỉ học 1 ngày không lý do hay những công việc cần thiết khác. Hỗ trợ kịp thời phần nào cho những em học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn nhằm giúp các em hòa nhập và tiếp tục đến trường.

VI. Đổi mới công tác quản lý  

1. Tiếp tục đổi mới quản lý việc thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục; củng cố kỷ cương, nền nếp trong dạy học, kiểm tra đánh giá, thi; bảo đảm khách quan, chính xác, công bằng.

2. Chú trọng quản lý, phối hợp hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh theo Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011; tăng cường quản lý chặt chẽ việc dạy thêm, học thêm theo Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy định dạy thêm, học thêm (DTHT) trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, việc quản lý các khoản tài trợ theo Thông tư số 29/2012/TT-BGDĐT ngày 10/9/2012 quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. 

3. Quy định các loại hồ sơ, sổ sách đối với cá nhân và của nhà trường theo yêu cầu tại Công văn số 68/BGDĐT-GDTrH ngày 07/01/2014 của Bộ GDĐT. Tăng cường sử dụng phần mềm máy tính trong việc quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên, quản lý kết quả học tập và rèn luyện của học sinh, sắp xếp thời khoá biểu, quản lý thư viện trường học,...

4. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý. Tích cực áp dụng hình thức tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn, họp.

VII. Công tác thi đua khen thưởng

- Thực hiện công bằng, dân chủ và công khai trong công tác thi đua để kích thích mọi người tham gia thi đua; thi đua là yêu nước, yêu nước là phải thi đua; thi đua sẽ tăng năng suất lao động và phát triển đơn vị.

-Triển khai các tiêu chí thi đua của Sở GD-ĐT ban hành và xây dựng các tiêu chí thi đua trong đơn vị ngay từ đầu năm .

-Thực hiện công tác đăng ký thi đua ngay từ đầu năm học.

VIII. Thời gian thực hiện

Tháng

Nội dung công việc

Người, bộ phận

thực hiện

Người kiểm tra

Ghi chú

08/2016

Ổn định danh sách lớp đầu năm

Hiệu trưởng, CTPC.

Hiệu trưởng

 

Phân công giáo viên

Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng

Hiệu trưởng

 

Sinh hoạt nội qui học sinh

GVCN

Hiệu trưởng

 

Lao động, vệ sinh trường lớp

GVCN, Học sinh.

Hiệu trưởng

 

Triển khai công tác chuyên môn

Hiệu trưởng, PHT

Hiệu trưởng

 

Đại hội cha mẹ học sinh các lớp

GVCN

Hiệu trưởng

 

9/2016

Đại hội cha mẹ học sinh toàn trường

HT, GVCN.

Hiệu trưởng

 

Tổ chức lễ khai giảng

Hiệu trưởng, PHT

CTCĐ, Tổ VP

Hiệu trưởng

 

Hội nghị VC đầu năm

Hiệu trưởng,

 CTCĐ

Hiệu trưởng

 

Xây dựng kế hoạch dạy – học của tổ chuyên môn.

Tổ chuyên môn

HT, PHT

 

10/2016

Phát động phong trào thi đua 2 tốt “Dạy tốt- Học tốt”

Toàn trường

HT, CTCĐ

 

Kiểm tra nội quy học sinh

HT, TLTN

Hiệu trưởng

 

Kiểm tra hồ sơ học sinh lớp 12

GVCN

Hiệu trưởng

 

GV tham dự hội thi viết về ứng xử tình huống sư phạm

GVBM

P. hiệu trưởng

 

11/2016

Tiếp tục thi đua “ Dạy tốt – Học tốt”

Toàn trường

HT, CTCĐ

 

 

Kiểm tra chuyên đề và toàn diện

3 tổ chuyên môn

HT, TT

 

Tổ chức họp mặt 20 – 11

Hiệu trưởng + các đoàn thể

HT, CĐ

 

HS tham gia hội thi vẽ tranh cổ động

BT. Đoàn, GVCN

p. hiệu trưởng

 

12/2016

 

 

Kiểm tra công tác thu và chuẩn bị quyết toán năm 2015

Hiệu trưởng, kế toán

Hiệu trưởng

 

Ôn thi học kì I, thi HK I khối 12

GVBM

P.Hiệu trưởng

 

Hoàn thành điểm số HK I

GVBM

P.Hiệu trưởng

 

Tổng kết công tác thu BHYT, TN

GVCN, KT,YT

Hiệu trưởng

 

HS tham gia hội thi giải toán bằng máy tính cầm tay

Tổ trưởng, GVBM

P.Hiệu trưởng

 

01/2017

Kiểm tra về cơ sở vật chất, tài vụ

HT + các thành viên có liên quan

Hiệu trưởng

 

Tổ chức thi HK I khối 10, khối 11

GVBM

P.Hiệu trưởng

 

Sơ kết HK I

Hội đồng trường

Hiệu trưởng

 

Học sinh tham gia hội thi VNHĐ cấp tỉnh

BT Đoàn, GVCN

Hiệu trưởng

 

Học sinh tham dự thi TNTH

Tổ trưởng, GVBM

P. Hiệu trưởng

 

Học sinh dự thi hội thi KHKT

GVNV, P.HT

Hiệu trưởng

 

02/2017

Ổn định nề nếp trước và sau khi nghỉ tết.

GVCN

Hiệu trưởng

 

03/2017

Tổ chức thi đua chào mừng 26-03

TLTN+ GVCN

Hiệu trưởng

 

Thi đồ dùng dạy học cấp trường

Tổ chuyên môn

P.Hiệu trưởng

 

Kiểm tra chuyên đề và toàn diện

3 tổ chuyên môn

Phó hiệu trưởng

 

Tư vấn hướng nghiệp, hướng dẫn học sinh viết hồ sơ tuyển sinh

Tổ tuyển sinh CĐ, ĐH

Hiệu trưởng

 

Thi học sinh giỏi các môn văn hóa

Tổ trưởng , GVBM

P.Hiệu trưởng

 

04/2017

Ôn tập và thi HK II cho K12

GV khối 12

P.Hiệu trưởng

 

Ôn thi HK II của khối 10, khối 11

GV khối 10, 11

P.Hiệu trưởng

 

Hoàn tất hồ sơ dự thi TN THPT 2015.

GVCN khối 12

P.Hiệu trưởng

 

GV tham gia hội thi thiết kế “ Bài giảng điện tử e- learning”

GVBM

P.Hiệu trưởng

 

Thi nghề PT cho HS 11

Đủ, Phong

P.Hiệu trưởng

 

05/2017

 

 

 

Thi HK II khối 10, 11

GVBM

P.Hiệu trưởng

 

Tổ chức lễ tri ân cho khối 12

GV khối 12 + Đoàn, Hội LHTN

Hiệu trưởng

 

Ôn tập cho HS K12 thi TN THPT quốc gia

GVBM

P.Hiệu trưởng

 

Tổng kết năm học 2015-2016

Toàn thể HĐ

Hiệu trưởng

 

06/2017

Ôn tập cho HS K12 thi TN THPT quốc gia

Học sinh 12

P.Hiệu trưởng

 

tổ chức thi thử TN THPT khối 12

GVBM

P.Hiệu trưởng

 

07/2017

Tổ chức thi lại khối 10, 11

GVBM

P.Hiệu trưởng

 

Tuyển sinh lớp 10

P.Hiệu trưởng + các thành viên TS

Hiệu trưởng

 

Phần 4. Tổ chức thực hiện kế hoạch

        Căn cứ vào nội dung kế hoạch, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng tổ chuyên môn, giáo viên và các thành viên còn lại trong nhà trường xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ công tác được phân công năm học 2016-2017.

 

 

Nơi nhận:

HIỆU TRƯỞNG

- Sở GDĐT (báo cáo);

- UBND huyện(báo cáo);

- Chi bộ THPT Giồng Thi Đam (báo cáo);

- CĐCS THPT Giồng Thi Đam (phối hợp);

- Đoàn TNCSHCM (phối hợp);

- Lưu: VP, H.

 

 

 

 

 

 

Nguyễn Văn Hai


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 1
Hôm qua : 7
Tháng 10 : 121
Năm 2019 : 4.902