Tuesday, 22/10/2019 - 23:05|
CHÀO MỪNG BẠN ĐẾN VỚI CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA TRƯỜNG THPT GIỒNG THỊ ĐAM
A- A A+ | Chia sẻ bài viết lên facebook Chia sẻ bài viết lên twitter Chia sẻ bài viết lên google+ Tăng tương phản Giảm tương phản

Kế hoạch năm học 2017-2018

      SỞ GDĐT TỈNH ĐỒNG THÁP   CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG THPT GIỒNG THỊ ĐAM               Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

          Số:  40/ KH-THPTGTĐ                        Tân Hồng, ngày 25 tháng 9 năm 2017

 

KẾ HOẠCH

Thực hiện nhiệm vụ năm học 2017-2018

 

Phần 1. Các căn cứ xây dựng kế hoạch

Thực hiện Hướng dẫn số 59/HD-SGDĐT ngày 16/8/2017 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn kế hoạch thời gian năm học 2017-2018 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;

Thực hiện Công văn số 1305/SGDĐT-GDTrH-TXCN ngày 23/8/2017 về việc hướng dẫn nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2017 - 2018 của Sở Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017 của trường THPT Giồng Thị Đam;

Căn cứ điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên, nhân viên, học sinh nhà trường;

Trường THPT Giồng Thi Đam đề ra phương hướng nhiệm vụ năm học 2017 – 2018 như sau:

 

Phần 2. Đặc điểm nhà trường

1. Thực trạng của nhà trường

*Học sinh:

 

Lớp

Số học sinh

TS

HS

 

Số lớp

Số lượng HS năm học 2016 – 2017

Ghi chú

Tuyển mới

Lưu ban

Chuyển đi

Chuyển đến

10

150

1

7

2

146

4

164

 

11

136

 

5

0

131

4

142

 

12

128

 

2

1

127

4

105

 

Cộng

414

1

9

3

404

12

411

 

* CBQL, giáo viên và nhân viên:

Tổng số: 38 trong đó:

      1. CBQL: 3 người.
      2. Nhân viên: 6 người (kế toán: 1, văn thư:0, thư viện: 1, TBTNTH: 1 , Y tế-TQ:  1, bảo vệ: 2).
      3. Giáo viên chuyên trách: 2 người ( Bí thư đoàn trường : 1, CTPC: 1)
      4. Giáo viên dạy lớp : Tổng số 27 GV, tỉ lệ GV / lớp = 2,25

*Cơ cấu giáo viên

Môn

Toán

Hóa

Sinh

Tin

TD-QP

Văn

Sử

Địa

GD

CD

CN

NN

TA

Hiện có

4

3

2

2

2

2

4

2

2

1

1

0

2

Thừa

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thiếu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

*Cơ sở vật chất:

Số phòng học

Số phòng chức năng

Ghi chú

Vật lý

Hóa học

Sinh học

Tin học

Thiết bị

Thư viện

 

Hiện có

 

 

 

1

1

1

 

2. Phân tích môi trường giáo dục

2.1. Môi trường bên trong

a) Mặt mạnh:

 - Đội ngũ cán bộ quản lý – giáo viên trẻ, đạt trình độ chuyên môn chuẩn (100%) và trên chuẩn (23.68%), nhiệt tình, nỗ lực trao dồi phẩm chất đạo đức nghề nghiệp và nghiệp vụ chuyên môn.

- Hệ thống thông tin ổn định, thông suốt qua mạng Internet. Thông tin phản hồi từ CMHS;

- Nguồn kinh phí, ngân sách được khoán theo NĐ43 giao quyền tự chủ cho hiệu trưởng căn đối thực hiện.

  - Năm học 2016 – 2017 chất lượng giáo dục và có tiến bộ nhiều so với năm học trước :

+ Hạnh kiểm: Tốt 95.91%; khá 3.54%, TB 0.54%.

                   + Học lực: Giỏi 25.89%; khá 56.68%; TB 15.53%; Yếu 1.91%; Kém 0%

                   + Trường có 04 học sinh giỏi cấp tỉnh môn văn hóa và 04 giải phong trào thuộc cấp tỉnh.

                   + Tỷ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp THPT quốc gia 100%.

- Việc đổi mới dạy–học được hưởng ứng tích cực trong đội ngũ nhà trường .

b) Mặt yếu:

- Lực lượng giáo viên chưa đồng bộ, thừa thiếu cục bộ, một vài bộ môn chưa có giáo viên chủ lực, kinh nghiệm chưa nhiều.

- Chất lượng tuyển sinh lớp 10 có điểm trúng tuyển thấp 7.5 điểm, ý thức – động cơ - thái độ học tập và rèn luyện của một bộ phận học sinh chưa tốt.

          - Cơ sở vật chất còn nhiều khó khăn, chưa có các phòng chức năng, thí nghiệm thực hành.

 

2.2. Môi trường bên ngoài:

a) Thời cơ:

- Đảng, nhà nước ban hành nhiều chủ trương chính sách để phát triển giáo dục, có những chính sách hỗ trợ người học. Chính quyền địa phương đã và đang quan tâm đến phát triển giáo dục ở địa phương.

- Đời sống dân cư ở địa phương từng bước được nâng lên, người dân bước đầu quan tâm đến việc chọn trường để học sinh đến học.

- Kết quả dạy học của đơn vị từng bước được khẳng định được thể hiện qua kết quả thi học sinh giỏi, thi THPT quốc gia, học sinh trúng tuyển vào các trường Cao đẳng- Đại học ngày càng nhiều và trúng tuyển vào những trường có uy tín.

b) Thách thức:

- Đời sống người dân được nâng lên và phụ huynh bắt đầu quan tâm đến việc học tập của con em, việc chọn trường chọn lớp, chọn môi trường học tập, do đó đòi hỏi phải xây dựng thương hiệu cho đơn vị là cần thiết. Để xây dựng thương hiệu đòi hỏi phải có đội ngũ giáo viên trình độ chuyên môn đủ, vượt chuẩn, tâm huyết và nhiệt tình với học sinh và Cơ sở vật chất của nhà trường; Đội ngũ quản lý phải đầu tư, đổi mới phương pháp quản lý để nâng cao chất lượng dạy- học.

- Mặt trái của cơ chế thị trường là tiềm ẩn các tệ nạn xã hội ảnh hưởng không nhỏ đến việc rèn luyện tác phong đạo đức, ý thức – động cơ – thái độ học tập của học sinh.

- Công nghệ thông tin ở địa bàn có phát triển khá mạnh tạo thuận lợi cho việc dạy – học của nhà trường nhưng mặt hạn chế (như game online, trang web xấu…) cũng ảnh hưởng không ít đến một bộ phận học sinh.

Phần 3. Nội dung kế hoạch

A. Nhiệm vụ trọng tâm

1. Tiếp tục xây dựng nền nếp, kỷ cương và chất lượng, hiệu quả. Chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ý thức, trách nhiệm của công dân đối với xã hội, cộng đồng của học sinh.

2. Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.

3. Thực hiện hiệu quả các phương pháp, hình thức và k thuật dạy học tích cực; đổi mới nội dung, phương thức đánh giá học sinh nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và rèn luyện phương pháp tự học, tăng cường k năng thực hành, vận dụng kiến thức, k năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn, đa dạng hóa các hình thức học tập, chú trọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh;

4. Tiếp tục thực hiện Chỉ thị 05-CT/TW về việc đẩy mạnh : “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”, “ Mỗi thầy cố giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, các phong trào thi đua “ Dạy tốt- Học tốt”.

5. Tích cực đổi mới nội dung, phương thức giáo dục hướng nghiệp gắn với thực tiễn, sản xuất và kinh doanh.

6. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học.

B. Các chỉ tiêu phấn đấu

1.Học sinh:

  1. Huy động và duy trì sĩ số:

- Huy động học sinh: từ 99,0% trở lên

-Tỉ lệ học sinh bỏ học:  không quá 1.0%

-Tỷ lệ duy trì sĩ số: 95% (số lượng học sinh cuối năm/ số lượng học sinh ổn định sinh đầu năm).

b) Chất lượng giáo dục:

- Hạnh kiểm xếp loại: Khá-Tốt  từ 95.0% trở lên;  Yếu không quá : 1%.

- Học lực xếp loại: Khá- Giỏi từ 40% trở lên; Yếu- Kém dưới : 5%.

- Tỉ lệ tốt nghiệp THPT quốc gia bằng mặt bằng chung của tỉnh .

- Học sinh giỏi các môn văn hóa, các hội thi khác đạt bằng hoặc hơn năm học 2016-2017.

c) Công tác thu

- Học phí: 98%

- Bảo hiểm y tế: 100%  (bắt buộc)

- Bảo hiểm tai nạn: 95% (năm học 2016-2017: 93,3%)

2. Xây dựng đội ngũ:

a. Xếp loại công chức cuối năm (hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ, hoàn thành nhiệm vụ, không hoàn thành nhiệm vụ) :

- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: 20 người, chiếm tỷ lệ: 52,6%

- Hoàn thành nhiệm vụ:  có không quá 02 người, chiếm tỷ lệ: 5,2%.

- Không hoàn thành nhiệm vụ: không có

b. Danh hiệu thi đua- khen thưởng cuối năm:

*Cá nhân:

- Đạt LĐTT: 35 người

- Đạt CSTĐ cấp cơ sở: 15% theo quy định

- Bằng khen UBND tỉnh: 05 người 

- CSTĐ cấp tỉnh: 02 người.

*Tập thể: Tập thể lao động xuất sắc.

3. Xây dựng trường chuẩn quốc gia:

Đơn vị được công nhận trường đạt chuẩn Xanh- Sạch- Đẹp.

C. NHIỆM VỤ CỤ THỂ

I. Thực hiện kế hoạch giáo dục

1. Tiếp tục thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình, kế hoạch giáo dục, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục.

1.1. Trên cơ sở đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ của cấp học trong chương trình giáo dục phổ thông, đơn vị tăng cường chủ động xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục định hướng phát triển năng lực học sinh theo khung thời gian 37 tuần thực học (học kỳ I: 19 tuần, học kỳ II: 18 tuần), đảm bảo thời gian kết thúc học kỳ I, kết thúc năm học theo Kế hoạch thời gian năm học, có đủ thời lượng dành cho luyện tập, ôn tập cho học sinh lớp 12 thi THPT quốc gia.

1.2 Tạo điều kiện cho các tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên được chủ động lựa chọn nội dung, xây dựng các chủ đề dạy học trong mỗi môn học và các chủ đề tích hợp, liên môn, đồng thời xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp với các chủ đề và theo hình thức, phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực; chú trọng giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kỹ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật; tăng cường các hoạt động nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. Kế hoạch dạy học của tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên phải được lãnh đạo nhà trường phê duyệt trước khi thực hiện và là căn cứ để thanh tra, kiểm tra.

1.3. Trên cơ sở kế hoạch dạy học đã được phê duyệt, tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên tổ chức sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá; tổ chức và quản lý các hoạt động chuyên môn của nhà trường qua mạng cho mỗi chủ đề theo hướng dẫn tại Công văn số 1567/SGDĐT-GDTrH ngày 03/11/2014 của Sở GDĐT về hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá, tổ chức và quản lý các hoạt động chuyên môn của nhà trường qua mạng mà không nhất thiết phải theo bài/tiết trong sách giáo khoa.

2. Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày cho tất cả các lớp. Ngoài ra, giáo viên có thể dạy phụ đạo học sinh yếu, kém; bồi dưỡng học sinh giỏi; tổ chức các hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo phù hợp với đối tượng học sinh trong các buổi chiều còn lại.

3. Tổ chức dạy học ngoại ngữ

Triển khai đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh theo Công văn số 5333/GDTrH-BGDĐT ngày 29/9/2014 của Bộ GDĐT.

4. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị và đội ngũ giáo viên để nâng cao chất lượng giáo dục nghề điện dân dụng ch học sinh lớp 11.

5. Đổi mới nội dung, phương pháp và hình thức hoạt động giáo dục hướng nghiệp, đáp ứng mục tiêu phân luồng học sinh sau THPT, đồng thời gắn với mục tiêu “Khởi nghiệp” theo chỉ đạo của UBND Tỉnh:

- Tuyên truyền nâng cao nhận thức về công tác giáo dục hướng nghiệp và phân luồng học sinh trong và ngoài nhà trường. Thông tin rộng rãi về tình hình kinh tế - xã hội, nhu cầu thị trường lao động, nhằm định hướng các hoạt động giáo dục đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động, phục vụ nhu cầu địa phương.

- Triển khai Kế hoạch số 47/KH-SGDĐT ngày 01 tháng 6 năm 2017 của Sở GDĐT về tổ chức Cuộc thi “Ý tưởng khởi nghiệp” năm học 2017-2018, trong đó chú trọng:

+ Dạy nghề phổ thông phải thiết thực, ứng dụng vào trong cuộc sống

+ Tăng cường phối hợp với các Trung tâm GDNN-GDTX trên địa bàn, mời các chuyên gia, nhà quản lý kinh tế, quản lý doanh nghiệp... trong tổ chức hoạt động tư vấn hướng nghiệp, dạy nghề cho học sinh.

6. Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 05-CT/TƯ ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; tăng cường giáo dục pháp luật, giáo dục phòng chống tham nhũng; chú trọng tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục an toàn giao thông,… theo hướng dẫn của Bộ GDĐT. Cập nhật các nội dung học tập gắn với thời sự quê hương, đất nước, số liệu thống kê đối với các môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Giáo dục công dân,...; thực hiện giảng dạy tài liệu giáo dục địa phương; việc giảng dạy phần lịch sử địa phương cần chú ý giáo dục lịch sử truyền thống cách mạng tỉnh Đồng Tháp cho học sinh.

7. Thực hiện tốt việc tổ chức hoạt động “Tuần lễ sinh hoạt học đường” đầu năm học mới: trong đó quan tâm đối với các lớp đầu cấp nhằm giúp học sinh làm quen với thầy giáo, cô giáo, bạn bè, điều kiện học tập và rèn luyện, phương pháp dạy học và giáo dục trong nhà trường; tạo nên môi trường học tập và rèn luyện thân thiện, tích cực và hiệu quả; tạo tình cảm, niềm tin của học sinh đối với trường, lớp, thầy cô và bạn bè. Thông qua các hoạt động tìm hiểu về nhà trường, về chương trình giáo dục, hướng dẫn tham gia một số hoạt động trong và ngoài nhà trường để nâng cao nhận thức của học sinh về truyền thống của nhà trường; tiếp cận với các điều kiện về cơ sở vật chất, điều lệ, quy chế, nội quy, quy tắc ứng xử và các quy định khác liên quan của nhà trường, để học sinh hiểu rõ quyền lợi, nghĩa vụ, ý thức được trách nhiệm của mình; rèn luyện một số kỹ năng cần thiết khi bước vào năm học mới, trong môi trường học tập mới.

Tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa của Ngày khai giảng, Lễ tri ân, Lễ chào cờ Tổ quốc; hướng dẫn học sinh hát Quốc ca đúng nhạc và lời để hát tại các buổi Lễ chào cờ đầu tuần theo đúng nghi thức, thể hiện nhiệt huyết, lòng tự hào dân tộc.

8. Việc tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa chuyển mạnh sang hướng hoạt động trải nghiệm sáng tạo; tăng cường tổ chức và quản lý các hoạt động giáo dục k năng sống theo Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 02 năm 2014 ban hành quy định về Quản lý hoạt động giáo dục k năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa.

II. Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá

Tiếp tục đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục theo hướng khoa học, hiện đại, tăng cường mối quan hệ thúc đẩy lẫn nhau giữa các hình thức và phương pháp tổ chức hoạt động dạy học - giáo dục, đánh giá trong quá trình dạy học - giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục nhằm phát triển năng lực và phẩm chất học sinh.

1. Đổi mới phương pháp dạy học

- Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy và học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, rèn luyện phương pháp tự học và vận dụng kiến thức, kỹ năng của học sinh theo tinh thần Công văn số 3535/BGDĐT-GDTrH ngày 27 tháng 5 năm 2013 về áp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” và các phương pháp dạy học tích cực khác; Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08 tháng 10 năm 2014 của Bộ GDĐT; đẩy mạnh việc vận dụng dạy học giải quyết vấn đề, các phương pháp thực hành, dạy học theo dự án trong các môn học; tích cực ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với nội dung bài học; tập trung dạy cách học, cách nghĩ; bảo đảm cân đối giữa trang bị kiến thức, rèn luyện kỹ năng và định hướng thái độ, hành vi cho học sinh; chú ý việc tổ chức dạy học phân hoá phù hợp các đối tượng học sinh khác nhau.

- Quán triệt tinh thần giáo dục tích hợp khoa học - công nghệ - kỹ thuật - toán trong việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông ở những môn học liên quan.

2. Đổi mới hình thức tổ chức dạy học

- Đa dạng hóa các hình thức dạy học, chú ý các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; sử dụng các hình thức dạy học trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin . Ngoài việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, cần coi trọng giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà, ở ngoài nhà trường. Tiếp tục thực hiện tốt việc sử dụng di sản văn hóa trong dạy học theo Hướng dẫn số 73/HD-BGDĐT-BVHTTDL ngày 16 tháng 01 năm 2013 của liên Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Tổ chức tốt và động viên học sinh tích cực tham gia Cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn dành cho học sinh trung học. Tăng cường tổ chức các hoạt động như: dạy học thí nghiệm - thực hành của học sinh.

- Tích cực triển khai công tác nghiên cứu khoa học đối với học sinh; động viên học tham gia Cuộc thi nghiên cứu khoa học k thuật. Tổ chức tốt vòng thi cấp trường nhằm chọn lựa các dự án tốt nhất tham gia vòng thi cấp tỉnh.

- Khuyến khích tổ chức, thu hút học sinh tham gia các hoạt động trải nghiệm sáng tạo góp phần phát triển năng lực học sinh trên cơ sở tự nguyện; tăng cường hoạt động giao lưu, hợp tác nhằm thúc đẩy học sinh hứng thú học tập, rèn luyện kỹ năng sống, bổ sung hiểu biết về các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc và tinh hoa văn hóa thế giới.

- Tăng cường cơ sở vật chất cho thư viện như: kệ tủ, máy vi tính, nguồn tài liệu và hình thức hoạt động để đáp ứng nhu cầu đọc, truy cập internet của giáo viên và học sinh trong nhà trường nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy và học. Các hoạt động như : Ngày hội Đọc, Ngày sách và bản quyền thế giới, tuần lễ “Hưởng ứng học tập suốt đời”...

3. Đổi mới kiểm tra, đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục

- Chỉ đạo và tổ chức chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề kiểm tra chung, tổ chức kiểm tra chấm kiểm tra tập trung và nhận xét, đánh giá học sinh trong việc thi và kiểm tra; đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh.

- Tiếp tục triển khai công văn 1525 SGDĐT-GDTrH ngày 27/10/2014 và công văn 87/SGDĐT-GDTrH  ngày 18/01/2016. Chú trọng đánh giá thường xuyên đối với tất cả học sinh: đánh giá qua các hoạt động trên lớp; đánh giá qua hồ sơ học tập, vở học tập; đánh giá qua việc học sinh báo cáo kết quả thực hiện một dự án học tập, nghiên cứu khoa học, k thuật, báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm; đánh giá qua bài thuyết trình (bài viết, bài trình chiếu, video clip,…) về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Giáo viên có thể sử dụng các hình thức đánh giá nói trên thay cho các bài kiểm tra hiện hành.

- Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng đề thi, kiểm tra cuối học kì, cuối năm học theo ma trận và viết câu hỏi phục vụ ma trận đề. Đề kiểm tra bao gồm các câu hỏi, bài tập (tự luận hoặc/và trắc nghiệm) theo 4 mức độ yêu cầu: Nhận biết: nhắc lại hoặc mô tả đúng kiến thức, k năng đã học; Thông hiểu: diễn đạt đúng kiến thức hoặc mô tả đúng k năng đã học bằng ngôn ngữ theo cách của riêng mình, có thể thêm các hoạt động phân tích, giải thích, so sánh, áp dụng trực tiếp (làm theo mẫu) kiến thức, k năng đã biết để giải quyết các tình huống, vấn đề trong học tập; Vận dụng: kết nối và sắp xếp lại các kiến thức, k năng đã học để giải quyết thành công tình huống, vấn đề tương tự tình huống, vấn đề đã học; Vận dụng cao: vận dụng được các kiến thức, k năng để giải quyết các tình huống, vấn đề mới, không giống với những tình huống, vấn đề đã được hướng dẫn; đưa ra những phản hồi hợp lý trước một tình huống, vấn đề mới trong học tập hoặc trong cuộc sống. Căn cứ vào mức độ phát triển năng lực của học sinh ở từng học kỳ và từng khối lớp, giáo viên và nhà trường xác định t lệ các câu hỏi, bài tập theo 4 mức độ yêu cầu trong các bài kiểm tra trên nguyên tắc đảm bảo sự phù hợp với đối tượng học sinh và tăng dần t lệ các câu hỏi, bài tập ở mức độ yêu cầu vận dụng, vận dụng cao.

- Kết hợp một cách hợp lý giữa hình thức trắc nghiệm tự luận với trắc nghiệm khách quan, giữa kiểm tra lý thuyết và kiểm tra thực hành trong các bài kiểm tra; tiếp tục nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn; tăng cường ra các câu hỏi mở, gắn với thời sự quê hương, đất nước đối với các môn khoa học xã hội và nhân văn để học sinh được bày tỏ chính kiến của mình về các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội; chỉ đạo việc ra câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn đúng thay vì chỉ có câu hỏi 1 lựa chọn đúng; tiếp tục nâng cao chất lượng việc kiểm tra và thi cả bốn kĩ năng nghe, nói, đọc, viết và triển khai phần tự luận trong các bài kiểm tra viết, vận dụng định dạng đề thi tiếng Anh đối với học sinh học theo chương trình tiếng Anh 10 năm; thi thực hành đối với các môn Vật lí, Hóa học, Sinh học trong kỳ thi học sinh giỏi quốc gia lớp 12; phấn đấu thực hiện triển khai đánh giá các chỉ số trí tuệ (IQ, AQ, EQ…) trong tuyển sinh trường THPT chuyên.

- Tăng cường tổ chức hoạt động đề xuất và lựa chọn, hoàn thiện các câu hỏi, bài tập kiểm tra theo định hướng phát triển năng lực để bổ sung cho thư viện câu hỏi của trường. Tăng cường xây dựng nguồn học liệu mở (thư viện học liệu) về câu hỏi, bài tập, đề thi, kế hoạch bài học, tài liệu tham khảo có chất lượng trên website của Bộ (tại địa chỉ http://truonghocketnoi.edu.vn) của Sở/Phòng GDĐT và các trường học.

 - Đẩy mạnh công tác đánh giá ngoài, thực hiện thường xuyên việc kiểm định chất lượng giáo dục tại đơn vị..

III. Phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý

1. Xây dựng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý

- Tạo điều kiện thuận lợi cho CBQL, giáo viên tham gia đầy đủ các lớp tập huấn do Sở tổ chức: Nâng cao năng lực quản lý; Dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh; Tổ chức dạy học và kiểm tra, đánh giá theo chuyên đề tích hợp, liên môn; Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo; Tổ chức công tác nghiên cứu khoa học kĩ thuật và cuộc thi khoa học kĩ thuật cấp quốc gia học sinh trung học; giáo dục kỹ năng sống; công tác giáo viên chủ nhiệm lớp, cán bộ phụ trách công tác Đoàn, giáo viên tư vấn trường học;...

- Tăng cường các hình thức bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý và hỗ trợ hoạt động dạy học và quản lý qua trang mạng "Trường học kết nối".

2. Nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên

- Tiếp tục đổi mới sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn, buổi sinh hoạt chuyên môn tập trung vào việc giải quyết, trao đổi nội dung chuyên môn. Chú trọng xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán các môn học. Chủ động triển khai các hoạt động chuyên môn trên trang mạng "Trường học kết nối" để tổ chức, chỉ đạo và hỗ trợ hoạt động bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý; tăng cường tổ chức sinh hoạt chuyên môn tại trường, theo hướng dẫn tại Công văn số 1567/SGDĐT-GDTrH ngày 03/11/2014 của Sở GDĐT.

- Nâng cao chất lượng và phát huy hiệu quả của hội thi giáo viên dạy giỏi và các hội thi chuyên môn … theo các văn bản hướng dẫn của Sở GDĐT. Động viên giáo viên tham gia Cuộc thi dạy học theo chủ đề tích hợp dành cho giáo viên trung học.

3. Tăng cường quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục

- Rà soát đội ngũ, bố trí sắp xếp để đảm bảo về số lượng, chất lượng, cân đối về cơ cấu giáo viên ngoại ngữ, nhân viên thiết bị.

- Tăng cường công tác kiểm tra nhằm điều chỉnh những sai sót, lệch lạc; biến quá trình kiểm tra thành quá trình tự kiểm tra, tự đánh giá của giáo viên trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy của mình.

  IV. Sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; đầu tư xây dựng trường chuẩn quốc gia

1. Sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

1.1. Sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước kết hợp với các nguồn huy động hợp pháp khác từ công tác xã hội hóa giáo dục để tăng cường cơ sở vật chất. Tăng cường thực hiện xã hội hóa giáo dục, vận động, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng, cải tạo cảnh quan đạt tiêu chuẩn xanh - sạch - đẹp, an toàn theo quy định; xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh thực sự để thu hút học sinh đến trường.

1.2. Tổ chức kiểm tra, rà soát thực trạng thiết bị dạy học để có kế hoạch sửa chữa và bổ sung kịp thời theo danh mục thiết bị dạy học tối thiểu đã ban hành theo Thông tư số 19/2009/TT-BGDĐT ngày 11/8/2009 và Thông tư số 01/2010/TT-BGDĐT ngày 18/01/2010. Thực hiện nghiêm túc Công văn số 7842/BGDĐT-CSVCTBTH ngày 28/10/2013 về việc đầu tư mua sắm thiết bị dạy học, học liệu các cơ sở giáo dục đào tạo. Tiếp tục triển khai Đề án “Phát triển thiết bị dạy học tự làm giáo dục mầm non và phổ thông giai đoạn 2010-2015” theo Quyết định số 4045/QĐ-BGDĐT ngày 16/9/2010 của Bộ trưởng Bộ GDĐT. Tăng cường bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của viên chức làm công tác thiết bị dạy học; yêu cầu giáo viên tăng cường sử dụng thiết bị dạy học của nhà trường để đảm bảo việc dạy học có chất lượng.

1.3. Quan tâm đầu tư các điều kiện và tận dụng tối đa cơ sở vật chất nhà trường để tổ chức dạy học 2 buổi/ngày, đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện theo hướng kết hợp dạy học văn hóa với tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo nhằm giáo dục tình cảm, đạo đức, giáo dục thể chất, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh.

V. Duy trì, nâng cao kết quả phổ cập giáo dục

1. Phân công giáo viên chuyên trách, hoàn chỉnh hồ sơ PCGD:

- Điều chỉnh phân công một giáo viên phụ trách chuyên trách phổ cập, lập kế hoạch duy trì sĩ số học sinh, hoàn thành hồ sơ phổ cập theo quy định.

- Hoàn thiện hồ sơ PCGD của trường, công tác điều tra cập nhật đối tựợng phổ cập, rà soát đánh giá kết quả và báo cáo hằng năm về thực trạng tình hình PCGD. Làm tốt công tác theo dõi sĩ số, cập nhật danh sách học sinh bỏ học.

2. Huy động các đối tượng phổ cập ra lớp:

- Đối tượng huy động là những em học sinh (còn trong độ tuổi ) bỏ học. Giáo viên chuyên trách phổ cập phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các tổ chức đoàn thể, chính quyền địa phương, tìm hiểu nguyên nhân và vận động các em bỏ học trở lại lớp.

Huy động các đối tượng diện phổ cập giáo dục ra lớp.

3. Biện pháp chống bỏ học:

- Quán triệt chủ trương của ngành để mỗi giáo viên nhận thức được rằng làm công tác phổ cập là thực hiện ngay từ trong các lớp chính quy. Vì vậy để hạn chế, giảm tỷ lệ học sinh bỏ học mọi người phải vào cuộc ngay từ đầu năm học và xem việc duy trì sĩ số học sinh là một nhiệm vụ quan trọng và thường xuyên.

- Cần giữ mối quan hệ thường xuyên giữa PHHS và nhà trường mà cụ thể là giữa GVCN với CMHS trong công tác phối hợp và quản lý học sinh. Phối hợp kịp thời giữa GVCN – GVBM, trong đó GVCN giữ vai trò chính trong việc tìm hiểu hoàn cảnh của học sinh để có sự hỗ trợ, động viên kịp thời giúp các em an tâm đi học.

- Giáo viên bộ môn tạo được không khí hứng thú trong giờ học, giúp học sinh hiểu bài, giảm tỷ lệ học sinh yếu kém của bộ môn.

- Lãnh đạo nhà trường, giáo viên tăng cường công tác hướng nghiệp trong buổi chào cờ, giờ học bộ môn, tiết sinh hoạt chủ nhiệm. Giúp học sinh nhận thức được đi học để thoát nghèo, đi học để đổi đời, đi học để có cuộc sống ổn định sau này.

- Thực hiện trả tin qua tin nhắn VNEDU đầy đủ và kịp thời các trường hợp học sinh vi phạm, học sinh vắng học. GVCN liên hệ kịp thời với gia đình học sinh các trường hợp nghỉ học 1 ngày không lý do hay những công việc cần thiết khác. Hỗ trợ kịp thời phần nào cho những em học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn nhằm giúp các em hòa nhập và tiếp tục đến trường.

VI. Đổi mới công tác quản lý  

1. Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ việc quản lý  thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục; tăng cường kỷ cương, nền nếp trong dạy học, kiểm tra đánh giá hàng tháng và thi học kỳ; bảo đảm khách quan, chính xác, công bằng.

2. Chú trọng quản lý, phối hợp hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh theo Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011; tăng cường quản lý chặt chẽ việc dạy thêm, học thêm theo Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy định dạy thêm, học thêm (DTHT) trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, việc quản lý các khoản tài trợ theo Thông tư số 29/2012/TT-BGDĐT ngày 10/9/2012 quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. 

3. Quy định các loại hồ sơ, sổ sách đối với cá nhân và của nhà trường theo yêu cầu tại Điều 27 Điều lệ trường THCS, THPT và THPT có nhiều cấp học bn hành kèm theo Thông tư số: 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ GDĐT

4. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý. Tích cực áp dụng hình thức tổ chức tập huấn, họp.

VII. Công tác thi đua khen thưởng

- Thực hiện công bằng, dân chủ và công khai trong công tác thi đua để kích thích mọi người tham gia thi đua; thi đua là yêu nước, yêu nước là phải thi đua; thi đua sẽ tăng năng suất lao động và phát triển đơn vị.

- Triển khai các tiêu chí thi đua của Sở GD-ĐT ban hành và xây dựng các tiêu chí thi đua trong đơn vị ngay từ đầu năm .

- Thực hiện công tác đăng ký thi đua ngay từ đầu năm học.

VIII. Thời gian thực hiện

Tháng

Nội dung công việc

Người, bộ phận

thực hiện

Người kiểm tra

Ghi chú

08/2017

Ổn định danh sách lớp đầu năm

Hiệu trưởng, CTPC.

Hiệu trưởng

 

Phân công giáo viên

Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng

Hiệu trưởng

 

Sinh hoạt nội qui học sinh

GVCN

Hiệu trưởng

 

Lao động, vệ sinh trường lớp

GVCN, Học sinh.

Hiệu trưởng

 

Huy động học sinh cưa ra lớp

GVCN, GVPC, Đoàn, BGH

Hiệu trưởng

 

Triển khai công tác chuyên môn

Hiệu trưởng, PHT

Hiệu trưởng

 

9/2017

Đại hội cha mẹ học sinh các lớp

GVCN

Hiệu trưởng

 

Tổ chức lễ khai giảng

Hiệu trưởng, PHT

CTCĐ, Tổ VP

Hiệu trưởng

 

Đại hội cha mẹ HS toàn trưởng

Hiệu trưởng, GVCN,VP

Hiệu trưởng

 

Hội nghị VC đầu năm

Hiệu trưởng,

 CTCĐ

Hiệu trưởng

 

Xây dựng kế hoạch dạy – học của tổ chuyên môn.

Tổ chuyên môn

HT, PHT

 

10/2017

Phát động phong trào thi đua 2 tốt “Dạy tốt- Học tốt”

Toàn trường

HT, CTCĐ

 

Kiểm tra nội quy học sinh

HT, TLTN

Hiệu trưởng

 

Kiểm tra hồ sơ học sinh lớp 12

GVCN

Hiệu trưởng

 

Tổ chức thi chọn HSG các môn văn hóa cấp trường

GVBM

P. hiệu trưởng

 

11/2017

Tiếp tục thi đua “ Dạy tốt – Học tốt

Toàn trường

HT, CTCĐ

 

Kiểm tra chuyên đề và toàn diện

PHT, tổ trưởng chuyên môn

Hiệu trưởng

 

Tổ chức họp mặt 20 – 11

Hiệu trưởng + VP, công đoàn

HT, CĐ

 

HS tham gia hội thi vẽ tranh cổ động cấp tỉnh

BT. Đoàn, GVCN

p. hiệu trưởng

 

12/2017

 

 

Kiểm tra công tác thu và chuẩn bị quyết toán năm 2017

Hiệu trưởng, kế toán

Hiệu trưởng

 

HS tham gia hội thi HSG thí nghiệm thực hành

Phó hiệu trưởng, Tổ trưởng CM, GVBM

P.Hiệu trưởng

 

Ôn thi học kì I, thi HK I khối 12

GVBM

P.Hiệu trưởng

 

Hoàn thành điểm số HK I

GVBM

P.Hiệu trưởng

 

01/2018

Tổng kết công tác thu BHYT đợt 1 và BHTN

GVCN, KT,YT

Hiệu trưởng

 

Kiểm tra về cơ sở vật chất, tài vụ

HT + các thành viên có liên quan

Hiệu trưởng

 

Tổ chức thi HK I khối 10, khối 11

GVBM

P.Hiệu trưởng

 

Sơ kết HK I

Hội đồng trường

Hiệu trưởng

 

Học sinh tham gia hội thi VNHĐ cấp tỉnh

BT Đoàn, GVCN

Hiệu trưởng

 

Học sinh dự thi hội thi KHKT cấp tỉnh

Học sinh + người hướng dẫn

P. Hiệu trưởng

 

02/2018

Tham gia hội thi Vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn dành cho học sinh trung học.

GVBM

P. Hiệu trưởng

 

Tham gia hội thi Dạy học theo chủ đề tích hợp dành cho giáo viên trung học.

GVBM

P. Hiệu trưởng

 

Ổn định nề nếp trước và sau khi nghỉ tết.

GVCN

Hiệu trưởng

 

Huy động học sinh chư ra lớp

GVCN, GVPC, BGH

Hiệu trưởng

 

 

 

 

 

 

03/2018

 

 

 

Tổ chức thi đua chào mừng 26-03

Đoàn trường + GVCN

Hiệu trưởng

 

Kiểm tra chuyên đề và toàn diện

Phó HT, tổ trưởng CM

Phó hiệu trưởng

 

Thi học sinh giỏi các môn văn hóa

Tổ trưởng , GVBM

P.Hiệu trưởng

 

Tổng kết công tác thu BHYT đợt 2

Hiệu trưởng, YTHĐ

Hiệu trưởng

 

04/2018

Thi nghề PT cho HS 11

GV môn vật lý

P.Hiệu trưởng

 

Ôn tập và thi HK II cho K12

GV khối 12

P.Hiệu trưởng

 

Ôn thi HK II của khối 10, khối 11

GV khối 10, 11

P.Hiệu trưởng

 

Hướng dẫn học sinh 12 đăng ký  dự thi TN THPT 2018 và xét cao đẳng, đại học

Tổ tuyển sinh, GVCN khối 12

P.Hiệu trưởng

 

05/2018

 

 

 

Thi HK II khối 10, 11

GVBM

P.Hiệu trưởng

 

Tổ chức lễ tri ân cho khối 12

GV khối 12 + Đoàn, Hội LHTN

Hiệu trưởng

 

Ôn tập cho HS K12 thi TN THPT quốc gia

GVBM

P.Hiệu trưởng

 

Hoàn chỉnh hồ sơ dự thi THPT quốc gia

Tổ tuyển sinh

Hiệu trưởng

 

Đánh giá phân loại, xét thi đua cho viên chức và người lao động cuối năm

Lãnh đạo, CTCĐ, Các tổ trưởng

Hiệu trưởng

 

Tổng kết năm học 2017-2018

Toàn thể HĐ

Hiệu trưởng

 

06/2018

Tiếp tục ôn tập cho HS K12 thi TN THPT quốc gia

Học sinh 12

P.Hiệu trưởng

 

tổ chức thi thử TN THPT khối 12

GVBM

P.Hiệu trưởng

 

HS 12 dự thi THPT quốc gia

Học sinh

GVCN, BGH

 

07/2018

Tổ chức thi lại khối 10, 11

GVBM

P.Hiệu trưởng

 

Tuyển sinh lớp 10

P.Hiệu trưởng + các thành viên TS

Hiệu trưởng

 

Phần 4. Tổ chức thực hiện kế hoạch

        Căn cứ vào nội dung kế hoạch, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng tổ chuyên môn, giáo viên và các thành viên còn lại trong nhà trường xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ công tác được phân công năm học 2017-2018.

 

Nơi nhận:

HIỆU TRƯỞNG

- Sở GDĐT (báo cáo);

- UBND huyện(báo cáo);

- Chi bộ THPT Giồng Thi Đam (để biết);

- CĐCS THPT Giồng Thi Đam (phối hợp);

- Đoàn TNCSHCM (phối hợp);

- Lưu: VT, H.

 

 

Nguyễn Văn Hai

 

 

 

 

 


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 3
Hôm qua : 7
Tháng 10 : 123
Năm 2019 : 4.904